Đất nông nghiệp có chuyển đổi được sổ đỏ không?

Đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ hay không là câu hỏi của rất nhiều hộ gia đình đang sở hữu đất nông nghiệp. Để giải đáp thắc mắc này chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.

Mục lục

Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ chính là viết tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” được cấp cho khu vực ngoài đô thị.

Sổ hồng là gì?

Sổ hồng là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” tại  khu vực đô thị.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất

Để thống nhất thành một loại giấy chứng nhận, vào ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và ngày 21/10/2009 do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BBNMT về việc cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. 

Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay có nhiều hộ gia đình, cá nhân vẫn lưu hành cả 3 loại giấy tờ trên và cả ba loại giấy tờ này đều có giá trị pháp lý như nhau. Như vậy nếu mua đất nông nghiệp thì loại giấy tờ cần quan tâm nhất chính là sổ đỏ.

Đất nông nghiệp có chuyển đổi được sổ đỏ không?

Đất nông nghiệp muốn được cấp sổ đỏ thì phải được chuyển đổi mục đích sử dụng. Theo quy định của Luật Đất đai thì đất nông nghiệp muốn chuyển đổi mục đích thành đất phi nông nghiệp thì phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Việc chuyển đổi cần căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt bởi UBND quận/huyện nơi có đất nông nghiệp. Người dân cần đến UBND quận/huyện để hỏi về kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp hàng năm của khu vực đó, từ đó xác định ddaats nông nghiệp tại địa phương mình có thuộc diện quy hoạch hay không.

Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn đăng ký biến động đất đai và các tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Đơn xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Đơn xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất bao gồm:

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất

Sau khi đã có đầy đủ các giấy tờ, cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển đổi, hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính và trình lên các cấp ngành có thẩm quyền quyết định

Khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Luật Đất đai. Nếu trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sẽ không thu tiền sử dụng đất sang đất ở, tiền sử dụng đất tính bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá của đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá  của đất nông nghiệp tại thời điểm có Quyết định chuyển mục đích.

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:

– Chuyển đất để trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

– Chuyển đất trồng cây nông nghiệp hàng năm sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ.

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng để sản xuất sang sử dụng vào các mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.

–  Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào các mục đích công cộng với mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ, chuyển đất thương mại, dịch vụ hay đất xây dựng công trình sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Kiến thức - Tags: